bằng thừa

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • Vô ích, không tác dụng: Dùng để chỉ một sự vật, hành động hoặc phẩm chất không mang lại lợi ích, giá trị hay kết quả mong muốn nào.
    • Thừa, không cần thiết: Chỉ điều đó ra, cũng như không, không ảnh hưởng đến tình hình chung.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Anh nói nhiều đến mấy cũng bằng thừa, họ đã quyết định rồi. (Anh nói nhiều đến đâu cũng vô ích, họ đã quyết định rồi.)
    • tiền không sức khỏe thì cũng bằng thừa. ( tiền không sức khỏe thì cũng vô ích.)
    • Những lời bào chữa của anh ta hoàn toàn bằng thừa trước những bằng chứng rõ ràng. (Những lời bào chữa của anh ta hoàn toàn vô ích trước những bằng chứng rõ ràng.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "cũng bằng thừa": Cụm từ thường dùng để nhấn mạnh sự vô ích, thường đứngcuối câu hoặc vế câu.
    • Lo lắng cho chuyện đã qua rồi, cũng bằng thừa. (Lo lắng cho chuyện đã qua rồi, cũng vô ích.)
  • "chỉ bằng thừa": Nhấn mạnh sự không cần thiết, phí hoài.
    • Cố gắng trong hoàn cảnh này chỉ bằng thừa mà thôi. (Cố gắng trong hoàn cảnh này chỉ vô ích mà thôi.)
Biến thể từ gần giống
  • Vô ích (tính từ): Khôngích lợi, không tác dụng. (Từ đồng nghĩa gần nhất).
  • Thừa thãi (tính từ): nhiều hơn mức cần thiết, ra.
  • Công cốc (tính từ): Mất công vô ích, không thu được kết quả . (Thường dùng cho sự nỗ lực, đầu ).
Từ đồng nghĩa
  • Vô bổ: Không có ích, không mang lại lợi ích.
  • dụng: Không dùng được vào việc , không tác dụng.
  • Hoài công: Tốn công vô ích.
Các cụm từ (phrasal verbs) liên quan

(Không áp dụng trực tiếp cho tính từ tiếng Việt trong ngữ cảnh này)

Thành ngữ liên quan
  • " cũng như không": Diễn đạt ý tương tự "bằng thừa", chỉ sự tồn tại không giá trị thực tế.
    • Chiếc máy hỏng ấy, cũng như không. (Chiếc máy hỏng ấy, cũng vô ích.)
  • "Nước đổ đầu vịt": Chỉ việc khuyên bảo, nói năng nhưng không tác dụng, không được tiếp thu.
    • Khuyên mãi chẳng nghe, đúng nước đổ đầu vịt. (Khuyên mãi chẳng nghe, đúng vô ích.)